Nhận biết sớm chứng Rối loạn lo âu

Nhận biết sớm chứng Rối loạn lo âu
Rate this post

Rối Loạn Lo Âu

1.Khái niệm:

Rối loạn lo âu là sự lo sợ quá mức trước một tình huống có tính chất vô lý, lặp lại và kéo dài gây ảnh hưởng tới sự thích nghi với cuộc sống. Khoảng 273 triệu người (chiếm 4,5% dân số) trên thế giới từng có biểu hiện lo âu, trong đó nữ giới thường gặp hơn.

Rối loạn lo âu lan tỏa là một dạng trong nhóm bệnh rối loạn lo âu, đặc điểm cơ bản là sự lo âu lan tỏa dai dẳng trong bất cứ tình huống đặc biệt nào. Triệu chứng thể chất thường đi kèm với lo âu gồm: bất an, dễ mệt mỏi, run rẩy, căng thẳng bắp thịt, vã mồ hôi, choáng váng, hồi hộp, chóng mặt, đầu óc trống rỗng (nhắm mắt lại thì chỉ thấy 1 màu trắng nhờ nhờ đáng sợ). Đánh trống ngực, khó chịu vùng bụng, khó nuốt, buồn nôn, tay chân lạnh, tính tình trở nên cáu kỉnh. Ở trẻ em biểu hiện kèm theo với nhức đầu, hiếu động, đau bụng và hồi hộp. Bệnh có thể bắt đầu từ 8-9 tuổi.

Có thể bạn quan tâm:

Cách làm giúp bạn giảm nhanh lo lắng, bồn chồn hồi hộp

Bình ổn huyết áp bằng loại cây thường dùng làm… hàng rào ở Việt Nam

 Ám ảnh sợ hãi: khoảng 5-12% dân số thế giới bị chứng bệnh này. Có một số dạng như ám ảnh sợ màu sắc hoặc ám ảnh sợ xã hội.

Roi loan lo au

Các triệu chứng, dấu hiệu chủ yếu:

-Lo âu quá mức trong một hoặc nhiều lĩnh vực (với tôi thì mỗi lần leo lên xe đi là rất hồi hộp, khó thở và cảm giác này nhẹ dần cho đến khi đi đến nơi).

-Hoạt động thần kinh giao cảm quá mức (ví dụ: chóng mặt, quay cuồng, khô đắng miệng, đánh trống ngực)

-Tác động của kích thích quá mức (cảm giác đứng bên bờ vực, khó tập trung chú ý).

-Các triệu chứng về hô hấp (ngộp thở, thở gấp, tức ngực).

-Các triệu chứng sinh dục nội tiết (mót đái, đái dắt, xuất tinh sớm, liệt dương).

-Các triệu chứng đường ruột (tiêu chảy, táo bón, đau quặn bụng).

-Mất ngủ. khó đi vào giấc ngủ, ngủ gà ban ngày.

-Lạm dụng chất: nghiện thuốc ngủ, an thần.

Mặc dù các triệu chứng này có thể dao động về cường độ, rối loạn lo âu lan tỏa có khuynh hướng mãn tính không thuyên giảm trong cả cuộc đời. Thường bắt đầu từ 10 đến 20 tuổi. Nam nữ bị ngang nhau, ít khi đi điều trị trước 20 hoặc 30 tuổi. Nhiều trường hợp các triệu chứng bất thường sẽ tan biến ngay khi được gặp Bác sĩ hoặc được cho uống thuốc.

2.Xác định lo âu, cần lưu ý những gì?

2.1.Khi các người bệnh mô tả các triệu chứng lo âu, hỏi thăm để xác định rõ các vấn đề sau:

-Có phải lo âu bình thường đáp ứng với các stress cuộc sống nhưng quá mức không?

-Lo âu có thường xuyên không? (nhân cách lo âu)

-Có phải triệu chứng này là một phần của trạng thái tâm thần khác như trầm cảm, loạn thần hoặc sa sút không?

-Có dấu hiệu để khẳng định lo âu là triệu chứng thứ phát của sử dụng chất kích thích?

-Yêu cầu xét nghiệm cụ thể để loại ra những bệnh liên quan.

2.2.Các rối loạn cần lưu ý không bỏ qua:

-Lo âu cơ thể có một bệnh thực thể nằm dưới:

Thí dụ:

Chứng loạn nhịp tim có thể gây ra triệu chứng nhầm lẫn với lo âu.

Viêm họng, viêm phế quản có thể gây ra khó thở, đánh trống ngực, khó chịu ở lồng ngực.

Lo âu cảm xúc có thể biểu hiện của động kinh tâm thần (động kinh thái dương).

U tế bào sắc tố thượng nhân có thể có các cơn lo âu + cao huyết áp.

Cường tuyến giáp cũng gây lo âu cũng như hạ đường huyết.

Các thuốc cũng gây lo âu: thuốc giãn phế quản (Theophylin) thuốc hạ HA chẹn canxi.

2.3.Khi các rối loạn lo âu gây ra bởi các bệnh nội khoa và các chất đã được loại trừ thì hỏi thêm 6 câu sau:

-Có tiền sử cơn hoảng sợ không?

-Lo âu là tự phát hay gợi ý?

-Tiền sử có né tránh, ám ảnh sợ không?

-Có ám ảnh cưỡng bức không?

-Có sang chấn thúc đẩy không?

-Bệnh nhân này có phải là lo âu lan tỏa không?

3.Khi xảy ra các cơn lo âu cấp thì ta nên xử sự thế nào?

-Trong cơn hoảng sợ người ta thường thở nhanh thở gấp vì vậy cần hướng dẫn người bệnh cách thở chậm. Giải thích rằng thở nhanh gây ra cơn co thắt mạnh dẫn tới chóng mặt, đầu óc quay cuồng, lú lẫn, nhìn mờ và cảm giác không thực (do giảm oxy não) hậu qủa là tim đập nhanh, kiến bò đầu ngón tay; hai bàn tay, chân ướt lạnh và cứng đờ.

Kỹ thuật thở chậm:

+ Giữ nhịp thở đến 10.

+ Khi đạt tới 10 rồi thì nhẩm “thư thái”.

+ Thở vào và thở ra chu kỳ 6 giây.

Liệu pháp nhận thức:

+Chứng minh bệnh nhân thường diễn giải thê thảm các cảm giảm bên trong (ví dụ: tim đập nhanh và kích thích bên ngoài; đi vào thang máy hoặc nơi khác có các cơn hoảng sợ trong quá khứ).

+Thay đổi ý nghĩ khó chịu (cho rằng không thể thích nghi được; sợ rằng lo âu sẽ tiếp diễn).

– Thuốc men:

+ Dùng trong thể nặng và không đạt kết quả với các ký thuật mô tả trên. Các thuốc được chỉ định:

+ Chống trầm cảm nhóm 3 vòng ví dụ:Amitriptilin (laroxyl).

+ SSRI (ức chế tái hấp thu Serotonin) Ví dụ: Paroxetin, Fluoxetin.

+ Các thuốc giải tỏa lo âu: nhóm Benzodiazepin tác dụng rất tốt nhưng có nguy cơ gây quen, gây nghiện.

4.Xử trí lâu dài đối với người lo âu lan tỏa:

Cách sử dụng chung là luyện tập, trấn tĩnh, tìm biện pháp giải tỏa lo âu, nhìn nhận và giải tỏa hợp lý về các tình huống lo âu.

Bệnh lo âu lan tỏa dễ nhận ra là mẫu suy nghĩ không thích hợp; Họ nghĩ về một điều xấu nhất và lo lắng hơn mọi người cùng cảnh ngộ. Vì vậy cần tập trung vào giải quyết các ý nghĩ không thực tế. Bởi vì bệnh nhân rất dễ dàng chìm ngập trong các lo âu hàng ngày nên hướng dẫn giúp giải quyết sắp xếp các vấn đề và giảm stress là có tác dụng.

Chú ý: khuyên nhủ người bệnh không nên dùng các chất kích thích thần kinh để giải tỏa lo âu.

4.1. Thuốc:

– Nên tránh các loại chất thuận lợi cho lo âu (café, chất kích thích…).

– Khi phương pháp tâm lý không kết quả mới chỉ định thuốc.

– Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, SSRI có hiệu quả với các triệu chứng lo âu lan tỏa, ám ảnh, cơn hoảng sợ, hiệu quả của thuốc thường xuất hiện sau 8 – 12 tuần. Cần tăng liều từ từ, nên uống thuốc sau bữa ăn: Doxepin, amtriptylin, anafranil…

– Thuốc giải tỏa lo âu: Buspiron một số thuốc không thuộc nhóm Benzodiazepin được ưa dùng vì không gây quen, gây nghiện nên chỉ dùng liều thấp, ngắn ngày.

– Các thuốc chống trầm cảm mới: có tác dụng tốt trên các rối loạn ám ảnh và hoảng sợ kịch phát, ám ảnh cưỡng bức. Hiệu của thuốc xuất hiện sau 8 – 12 tuần, các loại thuốc mới này có ít tác dụng phụ hơn so với các loại thuốc IMAO, một số thuốc mới như: Fluoxetin, paroxetin, sertralim, venlafaxin, mirtazapin…

4.2.Có thể dùng thuốc và các phương pháp y học dân tộc

+ Các bài các vị thuốc trấn tĩnh: Cao lạc tiên, tâm sen, củ bình vôi…

+ Châm cứu:

-Đau đầu: huyết ấn đường, bách hợp, thái dương, phong trì.

-Mất ngủ: hành giao, túc tam lý, khâu khư.

-Hồi hộp đánh trống ngực: hộp cốc, nội quan, ngoại quan.
+ Thể dục dưỡng sinh.

11 điều hữu ích giúp bạn đối phó với sự lo âu

1. Quên quá khứ để tập trung vào hiện tại.

2. Học cách phân biệt giữa sự lo sợ thật sự, lo âu phi lý và gạt bỏ khỏi đầu óc của bạn những lo âu vô lý đó.

3. Tự tin và sẵn sàng đương đầu với sự lo âu.

4. Suy nghĩ tích cực và hành động dũng cảm. Trung thành với chính bạn.

5. Tập trung vào những việc có lợi cho bạn trước tiên. Nên nhớ rằng không ai có thể bảo vệ những lợi ích của bạn bằng chính bạn.

6. Phát triển thói quen mới để giải quyết những căng thẳng.

7. Học cách nói không.

8. Cân bằng chế độ ăn uống và tập luyện thể dục đều đặn.

9. Học cách ra những quyết định thích hợp nhất cho bạn và gắn kết với chúng.

10. Trong trường hợp bác sĩ của bạn đề nghị dùng dược phẩm, nên uống thuốc để thuyên giảm tạm thời triệu chứng. Cố gắng trao đổi những nguyên nhân gây lo âu với bác sĩ của bạn.

11. Tập cách đối diện & chấp nhận sống chung với “lũ”.

Quoc Hung st & tổng hợp

3 Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.